Đây là bản đọc lại trọn lượt trả lời KONIG đã gửi. Mỗi câu có hai đường: xác nhận đúng, hoặc sửa lại. KONIG gửi xong, AAS mới nạp vào hệ và dựng lại các trang — trước lúc ấy chưa chữ nào của lượt này đi vào trang nào.
Mục này cho thấy lượt trả lời của tuần vừa rồi đã về hệ đầy đủ: bao nhiêu câu, ai trả lời, về lúc nào, và mã phiếu để tra lại về sau.
Cổng nhận phiếu báo gửi thành công ngay cả khi chặng ghi sổ trục trặc, nên câu đáng tin duy nhất là dòng đã nằm trong sổ hay chưa. Mục này in đúng con số đọc từ sổ.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Biết chắc lượt trả lời đã về | Số câu in ra đọc thẳng từ sổ, không lấy từ tin báo | Mã phiếu và giờ về sổ hiện ngay đầu trang |
| Tra lại được bất cứ lúc nào | Mỗi lượt trả lời mang một mã phiếu riêng | Mã dạng CC-KONIG-YYMMDD-HHMM |
| Biết còn bao nhiêu câu của các tuần sau | Trang đếm trên tổng bộ câu hỏi | Tỷ lệ câu đã trả lời trên tổng số |
Không có mục này thì hai bên nhớ khác nhau về việc đã trả lời những gì, và tuần sau phải mở lại từng trang đi tìm.
| Mã phiếu | CC-KONIG-260908-1619 |
| Về sổ lúc | 16:19:42 ngày 08/09/2026 |
| Người trả lời | Chị Phương & Bảo Trang · Ban giám đốc |
| Số câu | 30 câu của Tuần 1 · Định hình KONIG · trên tổng 95 câu cả bốn tuần |
| Trạng thái | CHỜ KONIG XÁC NHẬN |
Ba mươi câu của tuần đặt cạnh đúng câu trả lời KONIG đã gửi, kèm việc mà mỗi câu mở ra trong hệ. KONIG đọc lại một lượt rồi xác nhận từng câu, hoặc sửa lại câu nào chưa đúng ý.
Câu trả lời sẽ thành tên người giữ kho, thành mức của cổng, thành dòng quy tắc — những thứ cả hệ đọc theo. Xác nhận một lần trước khi nạp thì về sau không phải sửa ngược ở nhiều chỗ.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Đọc lại trọn lượt trả lời trong một trang | Ba mươi câu xếp theo mã, kèm nguyên văn đã gửi | Mỗi câu một thẻ, có câu hỏi và câu trả lời đứng cạnh nhau |
| Thấy trước việc mỗi câu mở ra | Mỗi thẻ ghi rõ câu ấy sẽ thành thứ gì trong hệ | Dòng «Việc này mở ra» dưới từng câu trả lời |
| Sửa được ngay tại câu | Mỗi thẻ có ô sửa riêng, không phải viết lại cả phiếu | Ô sửa bật ra khi bấm nút sửa |
| Chốt xong là AAS nạp thật | Xác nhận về sổ là căn cứ để AAS dựng lại các trang | Trạng thái từng câu đổi sang đã chốt sau khi gửi |
Nạp thẳng câu trả lời vào hệ mà chưa ai đọc lại thì tên người, con số và quy tắc đi vào các trang bằng một bản chưa được xác nhận, và mọi trang dựng sau đều dựa trên bản ấy.
Tám kho — tên người phụ trách từng kho là ai?
| Việc | Ai quyết | Hạn |
|---|---|---|
| Tên người giữ từng kho (tám kho) | Ban giám đốc chỉ định | Trong buổi 04/09 |
| Dòng sản phẩm nạp đầu tiên | KONIG đã chốt BUCALU 03/09 | Tệp gốc trước 05/09 |
| Ba câu Luật 0 của người đứng đầu | Anh Trung | Trong buổi 04/09 |
| Shared Drive «KONIG - HỆ THỐNG» đứng tên KONIG | Người quản trị của KONIG | Tuần 1 |
| Ngày duyệt tuần | Hai bên | Trong buổi 04/09 |
| Định nghĩa sáu dạng công trình và ngưỡng của năm câu nhận dạng | Anh Trung và Kỹ thuật | Trong buổi 04/09 |
| About Me gốc KONIG — viết từ biên bản, người đứng đầu ký | AAS soạn · Anh Trung ký | Trước 08/09 |
AAS lập danh sách từ những chỗ còn để mở sau buổi 04/09 — mỗi dòng là một việc đang giữ nhịp tuần 1.
Các bước trước là bản vẽ; mục này là phần ký tên. Có tên và ngày, bản đồ trở thành kế hoạch.
Bảy việc cần có tên người và ngày ngay trong buổi để tuần 1 bắt đầu từ sáng 04/09.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Tuần 1 bắt đầu ngay sau buổi | Từng việc có người phụ trách, có mốc | Cột Trạng thái đổi từ ĐANG CHỜ sang tên người ngay trong buổi |
| Việc nào cũng có bên nhận | Mỗi việc có đúng một bên phụ trách | Biên bản buổi có đủ bảy dòng, không dòng nào bỏ trống |
| Nhịp duyệt tuần rõ ràng | Ngày duyệt tuần chốt một lần cho cả bốn tuần | Ba buổi duyệt và buổi nghiệm thu tổng có ngày trên lịch hai bên |
Rời buổi mà còn ô ĐANG CHỜ thì tuần 1 mở đầu bằng việc hỏi lại; mỗi ô chờ thêm một ngày là bốn tuần ngắn đi một phần.
Kho nào hiện đã có người giữ rõ ràng, kho nào chưa ai nhận?
| Kho | Mã | Nội dung lấy từ đâu |
|---|---|---|
| SẢN PHẨM | A1-BUCALU · hệ A1-BUCALU-01 | Tài liệu hãng, nạp theo đợt — BUCALU trước |
| ĐỐI TÁC CUNG ỨNG | NCC-BUCALU … | Hợp đồng, bảng giá, người liên hệ nhà máy |
| TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT | theo mã hệ | Tài liệu hãng chuyển thành số · kiểm kê dự án cũ theo dạng |
| DỰ ÁN | DA-2026-0001 · gắn mã dạng D1–D6 | Phiếu đặt hàng và các phiếu bước sau |
| QUY TRÌNH SOP | SOP-01 … | Bộ SOP KONIG đã có |
| SỰ CỐ VÀ BÀI HỌC | SC-2026-0001 | Phiếu bảo hành, phiếu thay đổi — mỗi ca thành một quy tắc · gom theo dạng công trình thành tần suất |
| LUẬT 0 | L-BGD-01 · L-KD-01 · L-KD-D6-01 … | Buổi làm việc với Ban giám đốc và từng trưởng phòng |
| CON NGƯỜI VÀ QUYỀN | vai · Agent cũng là một vai | Chốt trong buổi 04/09 |
AAS sắp lại từ tám nơi anh Nguyễn Ngọc Trung kể là đang lưu kinh nghiệm và dữ liệu; tên kho và cách đánh mã do AAS đề xuất, KONIG chốt trong buổi 04/09.
Đây là bước hai và ba của mạch: dữ liệu đang ở đâu, sắp xếp thế nào. Có tên kho và mã rồi mới bàn tiếp lưu ở đâu và các kho liên hệ với nhau ra sao.
Tám nơi đang lưu kinh nghiệm và dữ liệu của KONIG, theo cách người đứng đầu đã kể, được sắp thành tám kho có mã, mỗi kho một sổ ở đầu kho: không gộp, không thiếu, không thêm.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Tra một mã là tới đúng chỗ | Mỗi kho một sổ, tệp xếp bên dưới theo mã, không còn phải tìm lại trong tin nhắn hay hỏi từng người | Gõ mã dòng sản phẩm hay mã dự án là mở đúng thư mục, đúng dòng sổ |
| Rõ người phụ trách từng kho | Mỗi kho có một người giữ và một nguồn sinh dữ liệu, kho nào cũng có chủ | Cột Ai giữ điền đủ tám tên ngay trong buổi 04/09 |
| Kinh nghiệm ở lại với công ty | Sổ và tệp đứng tên KONIG, không phụ thuộc tài khoản cá nhân | Người mới tiếp nhận đúng kho; người chuyển công tác không mang kho đi |
| Agent có nguồn đọc đã được kiểm | Agent chỉ đọc từ tám kho, không đọc từ tin nhắn rời | Mỗi câu Agent trả lời đều dẫn được mã sổ, mã dòng |
Chưa chia kho thì số hoá mới dừng ở việc chuyển giấy thành tệp, dữ liệu vẫn rải rác trên Drive. Gộp kho thì một sổ phải trả lời hai loại câu hỏi và khó có người giữ trọn. Thêm kho theo cảm nhận thì mã dễ trùng và các sổ khó khớp nhau.
Tên người giữ từng cổng — bảy tên, chốt trong buổi để tuần 1 chạy?
| Mã | Cổng | Giữ lại chuyện gì |
|---|---|---|
| C1 | Cổng cấu hình | Khổ vượt giới hạn hãng · kính ngoài bảng tương thích · phụ kiện không chịu nổi tải trọng cánh |
| C2 | Cổng rà kỹ thuật | Cấu hình chạm một ca bắt buộc rà thì cờ tự bật; cờ chưa tắt thì hồ sơ không phát hành |
| C3 | Cổng báo giá | Chỉ dựng từ cấu hình đã qua C1 · đơn giá đọc từ kho thương mại · ô tiền trống thì không dựng |
| C4 | Cổng đóng băng thiết kế | Sau khi chốt: báo giá · đơn đặt hàng · bản phát xưởng · bản phát đội lắp cùng trỏ một dấu vân |
| C5 | Cổng nghiệm thu chất lượng | Phiếu ghi số đo thật, đối chiếu dung sai — chuẩn hãng cho tuyến nhập, chuẩn xưởng cho tuyến sản xuất trong nước |
| C6 | Cổng bảo hành | Phân loại nguyên nhân theo chuẩn — nhóm nguyên nhân quyết định bên chịu chi phí, nên cần ảnh và trích dẫn chuẩn |
| C7 | Cổng nội dung marketing | Tuyên bố xuất xứ lệch dữ liệu sản phẩm · thông số gõ tay · ảnh hãng gán cho công trình KONIG · giá công bố lệch kho thương mại |
AAS đề xuất — nhãn ĐỀ XUẤT còn trên mục, KONIG chốt trong buổi làm việc 04/09. Tên người giữ từng cổng là một trong bảy việc còn để trống.
Sau khi thấy sáu tầng, câu hỏi tiếp theo của người làm việc là «việc của tôi chạm cổng nào». Bảy cổng xếp theo đúng thứ tự một dự án đi qua, nên đọc từ trái sang phải là đọc vòng đời một công trình.
Bảy cổng là bảy chỗ một dự án phải đi qua và có thể bị giữ lại — từ cấu hình tới nội dung marketing. Mỗi cổng có ba thứ: chặn cái gì, thử bằng lỗi cố ý nào, và ai giữ cổng.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Mỗi cổng có người giữ và có cách thử | Cổng nào cũng kèm một lỗi cố ý để thử — cổng chưa từng kêu thì chưa ai biết có chạy hay không | Biên bản nghiệm thu ghi bảy lần thử, bảy lần hệ giữ lại |
| Lỗi được bắt ở khâu rẻ nhất | Cấu hình vượt khổ bị giữ ở C1, không đi tới xưởng | Số ca làm lại sau tuần 4 đếm được ở cột cổng nào bắt |
| Marketing nói đúng những gì kỹ thuật có | C7 đối chiếu xuất xứ, thông số, ảnh và giá với kho | Không còn câu «nhập khẩu» cho dòng sản xuất trong nước |
Cổng nằm trên giấy thì người trong nghề luôn tìm được đường vòng; cổng không có người giữ thì lúc chặn nhầm một ca đặc thù không ai sửa được, và hệ bị bỏ dùng.
Cổng nào KONIG muốn để mức Bắt buộc thay vì Tuyệt đối trong tháng đầu để hệ không đứng?
| Mã | Cổng | Giữ lại chuyện gì |
|---|---|---|
| C1 | Cổng cấu hình | Khổ vượt giới hạn hãng · kính ngoài bảng tương thích · phụ kiện không chịu nổi tải trọng cánh |
| C2 | Cổng rà kỹ thuật | Cấu hình chạm một ca bắt buộc rà thì cờ tự bật; cờ chưa tắt thì hồ sơ không phát hành |
| C3 | Cổng báo giá | Chỉ dựng từ cấu hình đã qua C1 · đơn giá đọc từ kho thương mại · ô tiền trống thì không dựng |
| C4 | Cổng đóng băng thiết kế | Sau khi chốt: báo giá · đơn đặt hàng · bản phát xưởng · bản phát đội lắp cùng trỏ một dấu vân |
| C5 | Cổng nghiệm thu chất lượng | Phiếu ghi số đo thật, đối chiếu dung sai — chuẩn hãng cho tuyến nhập, chuẩn xưởng cho tuyến sản xuất trong nước |
| C6 | Cổng bảo hành | Phân loại nguyên nhân theo chuẩn — nhóm nguyên nhân quyết định bên chịu chi phí, nên cần ảnh và trích dẫn chuẩn |
| C7 | Cổng nội dung marketing | Tuyên bố xuất xứ lệch dữ liệu sản phẩm · thông số gõ tay · ảnh hãng gán cho công trình KONIG · giá công bố lệch kho thương mại |
AAS đề xuất — nhãn ĐỀ XUẤT còn trên mục, KONIG chốt trong buổi làm việc 04/09. Tên người giữ từng cổng là một trong bảy việc còn để trống.
Sau khi thấy sáu tầng, câu hỏi tiếp theo của người làm việc là «việc của tôi chạm cổng nào». Bảy cổng xếp theo đúng thứ tự một dự án đi qua, nên đọc từ trái sang phải là đọc vòng đời một công trình.
Bảy cổng là bảy chỗ một dự án phải đi qua và có thể bị giữ lại — từ cấu hình tới nội dung marketing. Mỗi cổng có ba thứ: chặn cái gì, thử bằng lỗi cố ý nào, và ai giữ cổng.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Mỗi cổng có người giữ và có cách thử | Cổng nào cũng kèm một lỗi cố ý để thử — cổng chưa từng kêu thì chưa ai biết có chạy hay không | Biên bản nghiệm thu ghi bảy lần thử, bảy lần hệ giữ lại |
| Lỗi được bắt ở khâu rẻ nhất | Cấu hình vượt khổ bị giữ ở C1, không đi tới xưởng | Số ca làm lại sau tuần 4 đếm được ở cột cổng nào bắt |
| Marketing nói đúng những gì kỹ thuật có | C7 đối chiếu xuất xứ, thông số, ảnh và giá với kho | Không còn câu «nhập khẩu» cho dòng sản xuất trong nước |
Cổng nằm trên giấy thì người trong nghề luôn tìm được đường vòng; cổng không có người giữ thì lúc chặn nhầm một ca đặc thù không ai sửa được, và hệ bị bỏ dùng.
Ba điều người đứng đầu KONIG không bao giờ làm, không bao giờ nói với khách, và luôn phải được trình trước khi quyết là gì?
Agent đứng bằng VAI (About Me), đọc bằng TRI THỨC (tám kho, hồ sơ chuẩn theo dạng công trình), và đi trong khuôn của QUY TẮC (Luật 0 ba mức: Tuyệt đối thì hệ giữ chặt, Bắt buộc thì trưởng phòng ký kèm mã mới đi tiếp, Tham vấn thì hỏi trưởng phòng hoặc nhà cung ứng rồi ghi thành quy tắc mới). Người của KONIG ký ở mỗi bước kiểm. Kho gọn và quy tắc rõ rồi mới mở Agent — mở sớm thì Agent trả lời trôi chảy từ những mảnh chưa được kiểm.
AAS đề xuất — nhãn ĐỀ XUẤT còn trên mục, KONIG chốt trong buổi làm việc 04/09.
Bước sáu. Các phần trước là phần chuẩn hoá doanh nghiệp: About Me, quy trình, quy tắc cho các phòng. Có nền đó rồi Agent mới có chỗ đứng, chỗ đọc và khuôn để làm đúng.
Agent có vai để đứng, có tri thức để đọc và đi trong khuôn Luật 0; người của KONIG ký ở mỗi bước kiểm. Đây là bước cuối của mạch, không phải bước đầu.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Agent biết dừng đúng lúc và dẫn đúng quy tắc | Luật 0 ba mức nằm trong hệ, không nằm trong lời nhắc | Hai ca thử ở nghiệm thu: báo giá dinh thự chưa khảo sát thì Agent dừng lại; kính ngoài bảng tương thích thì Agent đề nghị chọn lại |
| Bảy Agent phòng nói cùng một tiếng | About Me hai tầng: gốc một bản, phòng kế thừa và chỉ được chi tiết hơn | Sửa một câu ở gốc, bảy phòng cập nhật theo |
| Trưởng phòng tự điều chỉnh quy tắc, không cần lập trình viên | About Me và quy tắc viết bằng tiếng Việt thường, nằm trong sổ | Sửa một dòng sổ luật, Agent đổi cách trả lời ngay |
| Việc lặp giao Agent, việc quyết định giữ cho người | Mỗi About Me phòng ghi việc lặp nhận và việc không làm thay | Agent không điền ô tiền, không ký, không cam kết xuất xứ hay tiến độ thay người |
Mở Agent trước khi kho gọn và quy tắc rõ thì Agent trả lời rất trôi chảy từ những mảnh chưa được kiểm; câu trả lời nghe tự tin nên dễ lan nhanh. Một About Me chung quá dài thì Agent khó bám; bảy bản viết rời thì lâu ngày mỗi bản một hướng.
Ba câu Luật 0 — việc không bao giờ làm, điều không bao giờ nói với khách, ngưỡng luôn phải trình — người đứng đầu đọc cho AAS ghi ngay trong buổi, hay tự viết rồi gửi trước 08/09?
About Me phòng chỉ được chi tiết hơn gốc, không được nới rộng; chỗ nào khác nhau thì theo gốc.
AAS soạn khung từ biên bản buổi 04/09; người đứng đầu KONIG ký bản gốc trước 08/09.
Đây là tầng VAI trong ba tầng đã thống nhất trên bản đồ. Mọi Agent phòng sau này kế thừa từ bản này, nên bản gốc phải có trước khi bất kỳ phòng nào mở Agent.
About Me gốc là bản duy nhất người đứng đầu KONIG ký: KONIG là ai, làm gì và không làm gì, nói gì và không nói gì với khách, ngưỡng nào phải trình — tám mục, viết bằng tiếng Việt thường.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Một tiếng nói chung cho bảy Agent phòng | Bảy bản phòng chỉ được chi tiết hơn gốc, không được nới rộng | Sửa một câu ở gốc, bảy phòng cập nhật theo |
| Ba câu Luật 0 thành chữ, không còn nằm trong đầu người đứng đầu | Mục 6 ghi thẳng việc không làm, điều không nói, ngưỡng cần trình | Agent dừng đúng chỗ và dẫn đúng câu trong hai ca thử nghiệm thu |
| Người đứng đầu sửa được, không cần lập trình viên | Tám mục viết bằng tiếng Việt thường trong một tệp | Đổi một dòng, Agent đổi cách trả lời ngay |
Không có bản gốc mà đã mở Agent phòng thì mỗi phòng tự viết một kiểu, câu trả lời của Agent Kinh doanh và Agent Kỹ thuật lệch nhau trước mặt khách, và không ai chỉ ra được bản nào đúng.
Ai ký About Me gốc, và trước ngày nào?
Agent đứng bằng VAI (About Me), đọc bằng TRI THỨC (tám kho, hồ sơ chuẩn theo dạng công trình), và đi trong khuôn của QUY TẮC (Luật 0 ba mức: Tuyệt đối thì hệ giữ chặt, Bắt buộc thì trưởng phòng ký kèm mã mới đi tiếp, Tham vấn thì hỏi trưởng phòng hoặc nhà cung ứng rồi ghi thành quy tắc mới). Người của KONIG ký ở mỗi bước kiểm. Kho gọn và quy tắc rõ rồi mới mở Agent — mở sớm thì Agent trả lời trôi chảy từ những mảnh chưa được kiểm.
AAS đề xuất — nhãn ĐỀ XUẤT còn trên mục, KONIG chốt trong buổi làm việc 04/09.
Bước sáu. Các phần trước là phần chuẩn hoá doanh nghiệp: About Me, quy trình, quy tắc cho các phòng. Có nền đó rồi Agent mới có chỗ đứng, chỗ đọc và khuôn để làm đúng.
Agent có vai để đứng, có tri thức để đọc và đi trong khuôn Luật 0; người của KONIG ký ở mỗi bước kiểm. Đây là bước cuối của mạch, không phải bước đầu.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Agent biết dừng đúng lúc và dẫn đúng quy tắc | Luật 0 ba mức nằm trong hệ, không nằm trong lời nhắc | Hai ca thử ở nghiệm thu: báo giá dinh thự chưa khảo sát thì Agent dừng lại; kính ngoài bảng tương thích thì Agent đề nghị chọn lại |
| Bảy Agent phòng nói cùng một tiếng | About Me hai tầng: gốc một bản, phòng kế thừa và chỉ được chi tiết hơn | Sửa một câu ở gốc, bảy phòng cập nhật theo |
| Trưởng phòng tự điều chỉnh quy tắc, không cần lập trình viên | About Me và quy tắc viết bằng tiếng Việt thường, nằm trong sổ | Sửa một dòng sổ luật, Agent đổi cách trả lời ngay |
| Việc lặp giao Agent, việc quyết định giữ cho người | Mỗi About Me phòng ghi việc lặp nhận và việc không làm thay | Agent không điền ô tiền, không ký, không cam kết xuất xứ hay tiến độ thay người |
Mở Agent trước khi kho gọn và quy tắc rõ thì Agent trả lời rất trôi chảy từ những mảnh chưa được kiểm; câu trả lời nghe tự tin nên dễ lan nhanh. Một About Me chung quá dài thì Agent khó bám; bảy bản viết rời thì lâu ngày mỗi bản một hướng.
Buổi duyệt tuần cố định vào thứ mấy, giờ nào, và đại diện nào của KONIG có mặt đủ cả bốn buổi?
| Tuần | Dựng gì |
|---|---|
| Tuần 1 · 04–10/09 | Nền dữ liệu Workspace đứng tên KONIG · Sổ sản phẩm · bảng giới hạn AI đọc được cho BUCALU · phiếu tiếp nhận và sổ dự án · Luật 0 của người đứng đầu · định nghĩa sáu dạng công trình · About Me gốc KONIG |
| Tuần 2 · 11–17/09 | Ba cổng đầu: cấu hình · rà kỹ thuật · báo giá chạy thật trên BUCALU · lớp kiểm vé và khoang thương mại · door schedule · Luật 0 từng trưởng phòng · About Me Kinh doanh và Kỹ thuật · kiểm kê dự án cũ đợt một, dạng nhiều dự án nhất làm trước |
| Tuần 3 · 18–24/09 | Cửa cho khách và kiến trúc sư · cổng đóng băng thiết kế · lò hồ sơ phương án và lò báo giá · bảng điều hành · cổng nội dung ra ngoài · cổng rủi ro báo giá · luật riêng theo dạng công trình vào cổng báo giá |
| Tuần 4 · 25/09–01/10 | Cổng nghiệm thu chất lượng · cổng bảo hành sinh kho sự cố và bài học · trang giao khách mã QR · đào tạo trưởng phòng trên hệ thật · bàn giao tài khoản, mã nguồn, sổ tay |
AAS lập lịch, hai bên chốt trong buổi 04/09.
Có cấu trúc rồi mới xếp được việc. Mỗi dòng ở đây gắn một kho hoặc một cửa ở phần trên, và mỗi dòng có tiêu chí nghiệm thu đo được, không nghiệm thu bằng cảm nhận.
Bốn tuần đồng hành là lịch dựng và lịch nghiệm thu: tuần nào dựng gì, nghiệm thu bằng gì, ai ký. Đây là phần biến cấu trúc thành việc có ngày.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| KONIG biết trước tuần nào phải cử ai | Cột nghiệm thu ghi rõ việc của KONIG, không chỉ việc của AAS | Lịch buổi duyệt tuần có ngày trên lịch hai bên |
| Nghiệm thu bằng số, không bằng lời | Mỗi tuần một tiêu chí đếm được: số kho có sổ, số dòng dự án, ca thử Agent | Biên bản tuần ghi số đạt bên cạnh số chờ |
| Trễ ở đâu nhìn thấy ở đó | Dòng nào chưa đạt giữ nguyên trạng thái chờ, không dồn sang tuần sau lặng lẽ | Cột trạng thái có ngày đổi |
Bốn tuần không có tiêu chí nghiệm thu thì tuần nào cũng «đang làm», đến buổi cuối mới biết thiếu gì; và việc của KONIG — cử người, nạp dữ liệu, ký — bị dồn hết vào tuần cuối.
Ngưỡng bề rộng mặt tiền để tách nhà phố khỏi biệt thự là bao nhiêu mét theo cách KONIG vẫn báo giá lâu nay?
| Mã | Dạng | Bối cảnh | Nhận ra bằng gì |
|---|---|---|---|
| D1 | Nhà phố | Tự xây | Đất riêng · một tới hai mặt thoáng · mặt tiền hẹp · chủ nhà và kiến trúc sư quyết |
| D2 | Biệt thự phố | Tự xây | Đất riêng · từ hai mặt thoáng hoặc có sân trước · mặt tiền rộng hơn ngưỡng · hồ sơ trình chủ nhà |
| D3 | Biệt thự liền kề (xây sẵn) | Xây sẵn | Chung tường một bên · quy chuẩn mặt đứng của chủ đầu tư · tháo thay đồ có sẵn |
| D4 | Biệt thự đơn lập (xây sẵn) | Xây sẵn | Sân vườn bao quanh bốn mặt · quy chuẩn mặt đứng của chủ đầu tư · nhiều cửa lớn ra vườn |
| D5 | Nhà phố liền kề (xây sẵn) | Xây sẵn | Chung tường hai bên · mặt tiền hẹp · quy chuẩn mặt đứng · số lượng lớn, lặp lại |
| D6 | Dinh thự | Tự xây | Vượt ngưỡng diện tích sàn hoặc số khối · gần như ca ngoài mẫu · luôn khảo sát trước, luôn duyệt cấp cao |
AAS đề xuất từ hồ sơ dự án cũ. ⛔ Ngày 05/09 anh Nguyễn Ngọc Trung đề nghị KHÔNG đóng cứng sáu dạng mà tách ba yếu tố — loại công trình · kênh khách hàng · phạm vi KONIG cung cấp. AAS đã trình bản vẽ ba trục, KONIG chưa chốt nên dữ liệu giữ nguyên.
Dạng công trình là trục đi xuyên tám kho: hồ sơ chuẩn ở TIÊU CHUẨN, số liệu ở DỰ ÁN, tần suất ở SỰ CỐ, quy tắc ở LUẬT 0. Đặt ngay sau tám kho vì mã dạng cần có trước khi kiểm kê dự án cũ.
Mỗi dự án KONIG đã làm và sắp làm thuộc đúng một trong sáu dạng công trình. Kinh nghiệm thực tế ở từng dạng được ghi thành giới hạn KONIG chọn không vượt, viết thành quy tắc ba mức.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Báo giá và khảo sát theo dạng, có căn cứ | Mỗi dạng có rổ cửa, dải giá và ô khảo sát bắt buộc riêng | Phiếu đặt hàng tự nhận dạng sau năm câu; dinh thự luôn khảo sát trước rồi mới báo giá |
| Kinh nghiệm nhiều năm thành tài sản nhìn thấy được | Kiểm kê dự án cũ theo dạng, gom sự việc thành tần suất | Hồ sơ dạng có số dự án, có tần suất, có người ký |
| Agent học đúng nguồn | Agent nhận dự án là đọc hồ sơ dạng đó trước, và chỉ học từ hồ sơ đã có người ký | Khi số liệu chưa đủ, Agent nói «chưa đủ số» thay vì phỏng đoán |
| Dự toán mẫu ra trong một buổi | Rổ cửa nhân đơn giá, cộng dự phòng theo tần suất rủi ro của dạng | Gói dự toán mẫu ở mục 9 của mỗi hồ sơ dạng |
| Quy tắc tự dày lên theo năm | Mức Tham vấn: ngoài kinh nghiệm thì hỏi hãng, câu trả lời ghi lại thành quy tắc mới | Sổ luật có cột dạng công trình, mỗi quý thêm dòng mới |
Chưa có trục dạng thì mỗi dự án là một ca riêng, kinh nghiệm chỉ ở trong đầu người làm lâu năm, dải giá giữa các dự án khó so sánh, và Agent học từ mọi dự án như nhau nên chưa phân biệt được ca tốt và ca cần rút kinh nghiệm. Xếp một dự án vào sai dạng thì dùng nhầm rổ cửa, nhầm ô khảo sát, nhầm quy tắc.
Dinh thự được nhận ra bằng diện tích sàn, số khối công trình, hay giá trị hợp đồng?
| Mã | Dạng | Bối cảnh | Nhận ra bằng gì |
|---|---|---|---|
| D1 | Nhà phố | Tự xây | Đất riêng · một tới hai mặt thoáng · mặt tiền hẹp · chủ nhà và kiến trúc sư quyết |
| D2 | Biệt thự phố | Tự xây | Đất riêng · từ hai mặt thoáng hoặc có sân trước · mặt tiền rộng hơn ngưỡng · hồ sơ trình chủ nhà |
| D3 | Biệt thự liền kề (xây sẵn) | Xây sẵn | Chung tường một bên · quy chuẩn mặt đứng của chủ đầu tư · tháo thay đồ có sẵn |
| D4 | Biệt thự đơn lập (xây sẵn) | Xây sẵn | Sân vườn bao quanh bốn mặt · quy chuẩn mặt đứng của chủ đầu tư · nhiều cửa lớn ra vườn |
| D5 | Nhà phố liền kề (xây sẵn) | Xây sẵn | Chung tường hai bên · mặt tiền hẹp · quy chuẩn mặt đứng · số lượng lớn, lặp lại |
| D6 | Dinh thự | Tự xây | Vượt ngưỡng diện tích sàn hoặc số khối · gần như ca ngoài mẫu · luôn khảo sát trước, luôn duyệt cấp cao |
AAS đề xuất từ hồ sơ dự án cũ. ⛔ Ngày 05/09 anh Nguyễn Ngọc Trung đề nghị KHÔNG đóng cứng sáu dạng mà tách ba yếu tố — loại công trình · kênh khách hàng · phạm vi KONIG cung cấp. AAS đã trình bản vẽ ba trục, KONIG chưa chốt nên dữ liệu giữ nguyên.
Dạng công trình là trục đi xuyên tám kho: hồ sơ chuẩn ở TIÊU CHUẨN, số liệu ở DỰ ÁN, tần suất ở SỰ CỐ, quy tắc ở LUẬT 0. Đặt ngay sau tám kho vì mã dạng cần có trước khi kiểm kê dự án cũ.
Mỗi dự án KONIG đã làm và sắp làm thuộc đúng một trong sáu dạng công trình. Kinh nghiệm thực tế ở từng dạng được ghi thành giới hạn KONIG chọn không vượt, viết thành quy tắc ba mức.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Báo giá và khảo sát theo dạng, có căn cứ | Mỗi dạng có rổ cửa, dải giá và ô khảo sát bắt buộc riêng | Phiếu đặt hàng tự nhận dạng sau năm câu; dinh thự luôn khảo sát trước rồi mới báo giá |
| Kinh nghiệm nhiều năm thành tài sản nhìn thấy được | Kiểm kê dự án cũ theo dạng, gom sự việc thành tần suất | Hồ sơ dạng có số dự án, có tần suất, có người ký |
| Agent học đúng nguồn | Agent nhận dự án là đọc hồ sơ dạng đó trước, và chỉ học từ hồ sơ đã có người ký | Khi số liệu chưa đủ, Agent nói «chưa đủ số» thay vì phỏng đoán |
| Dự toán mẫu ra trong một buổi | Rổ cửa nhân đơn giá, cộng dự phòng theo tần suất rủi ro của dạng | Gói dự toán mẫu ở mục 9 của mỗi hồ sơ dạng |
| Quy tắc tự dày lên theo năm | Mức Tham vấn: ngoài kinh nghiệm thì hỏi hãng, câu trả lời ghi lại thành quy tắc mới | Sổ luật có cột dạng công trình, mỗi quý thêm dòng mới |
Chưa có trục dạng thì mỗi dự án là một ca riêng, kinh nghiệm chỉ ở trong đầu người làm lâu năm, dải giá giữa các dự án khó so sánh, và Agent học từ mọi dự án như nhau nên chưa phân biệt được ca tốt và ca cần rút kinh nghiệm. Xếp một dự án vào sai dạng thì dùng nhầm rổ cửa, nhầm ô khảo sát, nhầm quy tắc.
Dạng nào có nhiều dự án đã làm nhất để kiểm kê đợt một?
| Mã | Dạng | Bối cảnh | Nhận ra bằng gì |
|---|---|---|---|
| D1 | Nhà phố | Tự xây | Đất riêng · một tới hai mặt thoáng · mặt tiền hẹp · chủ nhà và kiến trúc sư quyết |
| D2 | Biệt thự phố | Tự xây | Đất riêng · từ hai mặt thoáng hoặc có sân trước · mặt tiền rộng hơn ngưỡng · hồ sơ trình chủ nhà |
| D3 | Biệt thự liền kề (xây sẵn) | Xây sẵn | Chung tường một bên · quy chuẩn mặt đứng của chủ đầu tư · tháo thay đồ có sẵn |
| D4 | Biệt thự đơn lập (xây sẵn) | Xây sẵn | Sân vườn bao quanh bốn mặt · quy chuẩn mặt đứng của chủ đầu tư · nhiều cửa lớn ra vườn |
| D5 | Nhà phố liền kề (xây sẵn) | Xây sẵn | Chung tường hai bên · mặt tiền hẹp · quy chuẩn mặt đứng · số lượng lớn, lặp lại |
| D6 | Dinh thự | Tự xây | Vượt ngưỡng diện tích sàn hoặc số khối · gần như ca ngoài mẫu · luôn khảo sát trước, luôn duyệt cấp cao |
AAS đề xuất từ hồ sơ dự án cũ. ⛔ Ngày 05/09 anh Nguyễn Ngọc Trung đề nghị KHÔNG đóng cứng sáu dạng mà tách ba yếu tố — loại công trình · kênh khách hàng · phạm vi KONIG cung cấp. AAS đã trình bản vẽ ba trục, KONIG chưa chốt nên dữ liệu giữ nguyên.
Dạng công trình là trục đi xuyên tám kho: hồ sơ chuẩn ở TIÊU CHUẨN, số liệu ở DỰ ÁN, tần suất ở SỰ CỐ, quy tắc ở LUẬT 0. Đặt ngay sau tám kho vì mã dạng cần có trước khi kiểm kê dự án cũ.
Mỗi dự án KONIG đã làm và sắp làm thuộc đúng một trong sáu dạng công trình. Kinh nghiệm thực tế ở từng dạng được ghi thành giới hạn KONIG chọn không vượt, viết thành quy tắc ba mức.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Báo giá và khảo sát theo dạng, có căn cứ | Mỗi dạng có rổ cửa, dải giá và ô khảo sát bắt buộc riêng | Phiếu đặt hàng tự nhận dạng sau năm câu; dinh thự luôn khảo sát trước rồi mới báo giá |
| Kinh nghiệm nhiều năm thành tài sản nhìn thấy được | Kiểm kê dự án cũ theo dạng, gom sự việc thành tần suất | Hồ sơ dạng có số dự án, có tần suất, có người ký |
| Agent học đúng nguồn | Agent nhận dự án là đọc hồ sơ dạng đó trước, và chỉ học từ hồ sơ đã có người ký | Khi số liệu chưa đủ, Agent nói «chưa đủ số» thay vì phỏng đoán |
| Dự toán mẫu ra trong một buổi | Rổ cửa nhân đơn giá, cộng dự phòng theo tần suất rủi ro của dạng | Gói dự toán mẫu ở mục 9 của mỗi hồ sơ dạng |
| Quy tắc tự dày lên theo năm | Mức Tham vấn: ngoài kinh nghiệm thì hỏi hãng, câu trả lời ghi lại thành quy tắc mới | Sổ luật có cột dạng công trình, mỗi quý thêm dòng mới |
Chưa có trục dạng thì mỗi dự án là một ca riêng, kinh nghiệm chỉ ở trong đầu người làm lâu năm, dải giá giữa các dự án khó so sánh, và Agent học từ mọi dự án như nhau nên chưa phân biệt được ca tốt và ca cần rút kinh nghiệm. Xếp một dự án vào sai dạng thì dùng nhầm rổ cửa, nhầm ô khảo sát, nhầm quy tắc.
Sau BUCALU, kho nào nạp trước: SẢN PHẨM để thư viện chạy, hay DỰ ÁN để phiếu đặt hàng chạy?
| Kho | Mã | Nội dung lấy từ đâu |
|---|---|---|
| SẢN PHẨM | A1-BUCALU · hệ A1-BUCALU-01 | Tài liệu hãng, nạp theo đợt — BUCALU trước |
| ĐỐI TÁC CUNG ỨNG | NCC-BUCALU … | Hợp đồng, bảng giá, người liên hệ nhà máy |
| TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT | theo mã hệ | Tài liệu hãng chuyển thành số · kiểm kê dự án cũ theo dạng |
| DỰ ÁN | DA-2026-0001 · gắn mã dạng D1–D6 | Phiếu đặt hàng và các phiếu bước sau |
| QUY TRÌNH SOP | SOP-01 … | Bộ SOP KONIG đã có |
| SỰ CỐ VÀ BÀI HỌC | SC-2026-0001 | Phiếu bảo hành, phiếu thay đổi — mỗi ca thành một quy tắc · gom theo dạng công trình thành tần suất |
| LUẬT 0 | L-BGD-01 · L-KD-01 · L-KD-D6-01 … | Buổi làm việc với Ban giám đốc và từng trưởng phòng |
| CON NGƯỜI VÀ QUYỀN | vai · Agent cũng là một vai | Chốt trong buổi 04/09 |
AAS sắp lại từ tám nơi anh Nguyễn Ngọc Trung kể là đang lưu kinh nghiệm và dữ liệu; tên kho và cách đánh mã do AAS đề xuất, KONIG chốt trong buổi 04/09.
Đây là bước hai và ba của mạch: dữ liệu đang ở đâu, sắp xếp thế nào. Có tên kho và mã rồi mới bàn tiếp lưu ở đâu và các kho liên hệ với nhau ra sao.
Tám nơi đang lưu kinh nghiệm và dữ liệu của KONIG, theo cách người đứng đầu đã kể, được sắp thành tám kho có mã, mỗi kho một sổ ở đầu kho: không gộp, không thiếu, không thêm.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Tra một mã là tới đúng chỗ | Mỗi kho một sổ, tệp xếp bên dưới theo mã, không còn phải tìm lại trong tin nhắn hay hỏi từng người | Gõ mã dòng sản phẩm hay mã dự án là mở đúng thư mục, đúng dòng sổ |
| Rõ người phụ trách từng kho | Mỗi kho có một người giữ và một nguồn sinh dữ liệu, kho nào cũng có chủ | Cột Ai giữ điền đủ tám tên ngay trong buổi 04/09 |
| Kinh nghiệm ở lại với công ty | Sổ và tệp đứng tên KONIG, không phụ thuộc tài khoản cá nhân | Người mới tiếp nhận đúng kho; người chuyển công tác không mang kho đi |
| Agent có nguồn đọc đã được kiểm | Agent chỉ đọc từ tám kho, không đọc từ tin nhắn rời | Mỗi câu Agent trả lời đều dẫn được mã sổ, mã dòng |
Chưa chia kho thì số hoá mới dừng ở việc chuyển giấy thành tệp, dữ liệu vẫn rải rác trên Drive. Gộp kho thì một sổ phải trả lời hai loại câu hỏi và khó có người giữ trọn. Thêm kho theo cảm nhận thì mã dễ trùng và các sổ khó khớp nhau.
Đại diện nào của KONIG nhận vai quản trị Shared Drive «KONIG - HỆ THỐNG» — Ban giám đốc, Kỹ thuật, hay một người chuyên trách?
KONIG - HỆ THỐNG (Shared Drive đứng tên KONIG) ├── 00 - BẢN ĐỒ HỆ THỐNG (một tệp: tám kho là gì · ai giữ · mã đọc thế nào · ba cửa web) ├── 01 - SẢN PHẨM SỔ SẢN PHẨM · A1-BUCALU/ · A2-KINETIC/ … mỗi dòng tám ngăn ├── 02 - ĐỐI TÁC CUNG ỨNG SỔ ĐỐI TÁC · NCC-BUCALU/ … ├── 03 - TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT BẢNG GIỚI HẠN · theo mã dòng: giới hạn · dung sai · ca bắt buộc kiểm ├── 04 - DỰ ÁN SỔ DỰ ÁN · DA-2026-0001/ … mỗi dự án tám ngăn theo vòng đời ├── 05 - QUY TRÌNH SOP SỔ SOP · bản phát hành có phiên bản ├── 06 - SỰ CỐ VÀ BÀI HỌC SỔ SỰ CỐ · SC-2026-0001/ ảnh · biên bản · trích chuẩn ├── 07 - LUẬT 0 SỔ LUẬT · SỔ NGOẠI LỆ · luật 0 của người đứng đầu ├── 08 - CON NGƯỜI VÀ QUYỀN DANH BẠ VAI · phân quyền └── 90 - LƯU TRỮ
AAS dựng theo đúng tám kho hai bên đã thống nhất; Drive đứng tên KONIG từ ngày khởi tạo.
Bước bốn của mạch. Có kho có mã rồi mới chọn chỗ lưu; chọn chỗ lưu trước thì dễ theo thói quen cũ của từng phòng.
Một Shared Drive đứng tên KONIG, tám thư mục đúng tám kho, mỗi kho một Sheet ở đầu. Trang web đọc từ sổ, tệp mở từ Drive.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Dữ liệu thuộc về KONIG từ ngày đầu | Drive đứng tên KONIG; AAS là bên được mời vào làm việc | Xuất toàn bộ dữ liệu ra định dạng mở bất cứ lúc nào, không phụ thuộc AAS |
| Sửa một số trong sổ, trang cập nhật theo | Trang web là hình chiếu của sổ, không phải bản chép lại | Sửa khổ tối đa trong Sheet, thư viện hiện số mới |
| Chuyển về tên miền KONIG chỉ đổi địa chỉ | Cây thư mục và mã đặt theo KONIG từ tệp đầu tiên | Sang tên miền của KONIG không phải dựng lại cấu trúc |
| Ai cũng tự tìm được, không cần hỏi | Tám thư mục cùng tên tám kho, tiếng Việt, mã ở đầu tên | Người mới mở Drive tự tìm được hồ sơ một dự án trong một phút |
Nếu tệp nằm trong tài khoản cá nhân hay trong Drive của AAS, dữ liệu đi theo người chứ chưa đi theo công ty; mỗi lần đổi người hay đổi đối tác là một lần dời kho. Thư mục đặt theo thói quen từng phòng thì cùng một dự án có thể nằm ở ba chỗ với ba tên.
Sau buổi 04/09, khối nào trong năm khối được đổi nhãn từ ĐỀ XUẤT sang ĐÃ CHỐT, và khối nào giữ lại để bàn tiếp ở tuần 1?
Phản hồi của anh Nguyễn Ngọc Trung ngày 05/09/2026 — chép nguyên văn, không diễn đạt lại.
Hồ sơ là bản ký, bản đồ là bản giải thích. Đặt cấu trúc đã thống nhất vào hồ sơ để khi có thay đổi, hai bên sửa bản đồ trước rồi hồ sơ theo sau, không bao giờ lệch nhau.
Phần này tóm lại những gì hai bên đã thống nhất trên bản đồ tri thức: chín mắt xích, tám kho có mã, sáu dạng công trình, ba cửa web và ba tầng vai · tri thức · quy tắc — để hồ sơ và bản đồ nói cùng một thứ.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Một nguồn cho cả hồ sơ lẫn bản đồ | Số kho, số dạng, số cửa trong hồ sơ đếm từ cùng tệp nguồn với bản đồ | Sửa một chỗ, hai trang cùng đổi; lệch là engine dừng |
| Người ký nhìn thấy trọn cấu trúc trong một trang | Mỗi khối tóm tắt dẫn về đúng mục trên bản đồ | Bấm một dòng là mở đúng mục cần đọc kỹ |
| Điều còn đề xuất và điều đã chốt tách bạch | Nhãn trạng thái đi theo từng khối | Sau buổi 04/09 nhãn đổi theo biên bản, hồ sơ dựng lại trong ngày |
Nếu hồ sơ tự viết lại cấu trúc theo cách riêng, sang tuần thứ ba sẽ có hai phiên bản: một trên bản đồ đã sửa theo góp ý, một trong hồ sơ vẫn giữ bản cũ — và bản ký lại là bản sai.
Khi anh nhìn một dự án KONIG để quyết cách làm, anh chia dự án theo mấy yếu tố và gọi tên từng yếu tố thế nào? AAS đang đề xuất ba yếu tố — loại công trình · kênh khách hàng · phạm vi KONIG cung cấp.
Trong ba trục, trục nào KONIG đã có sẵn dữ liệu để kiểm kê ngay từ hồ sơ dự án cũ?
Trên một tờ báo giá, ô nào Kinh doanh được tự điền, ô nào phải chờ Tài chính ký — hôm nay ranh giới ấy nằm ở đâu?
Khách chưa chịu lộ ngân sách (trường ⑦ của phiếu lead) — hôm nay sale đi tiếp tới bước nào thì phải dừng và xin Trưởng kinh doanh duyệt thiếu trường?
Trong chín ca đặc biệt của DFM (kích thước lớn · kính đặc biệt · cong · profile hoặc màu đặc biệt · nan trong hộp kính · động cơ · hardware đặc biệt · ngoài danh mục · lần đầu làm), ca nào Kỹ thuật vẫn tự quyết mà không chờ văn bản nhà máy?
Khi đo hiện trường để làm shopdrawing, ô chờ lệch bản vẽ bao nhiêu mm thì Kỹ thuật dừng lại và báo ai — Trưởng kỹ thuật, PM, hay khách?
Hôm nay ai là người nói chuyện với nhà máy BUCALU — một người, hai người, hay tuỳ việc? Nếu người ấy nghỉ hai tuần, sổ DFM và bảng 9 mốc sản xuất còn ai đọc được?
Order Confirmation về thiếu 1 trong 5 mục (khả thi kỹ thuật · giá · thời gian sản xuất · bản vẽ · rủi ro đặc biệt) — hôm nay Mua hàng làm gì?
Khi chủ đầu tư ép giao cửa lúc công trường chưa đạt 9 mục sẵn sàng, hôm nay ai được quyết nhận giao — và có lập văn bản ghi rõ rủi ro để chủ đầu tư ký không?
Trên 8 thông số lắp ghi số thật (thẳng đứng · cân ngang · đường chéo · biến dạng khung · thoát nước · keo trám · kín nước · căn chỉnh hardware), thông số nào lệch bao nhiêu thì tổ lắp dừng và gọi Kỹ thuật, không tự chỉnh tại chỗ?
Sáu nhóm nguyên nhân (Sản phẩm · Nhà máy · Lắp đặt · Giao diện xây dựng · Sử dụng · Hư hại bên ngoài) — hôm nay ai là người ký phân loại, tức người quyết «bảo hành hay dịch vụ có phí»?
Ticket nào Bảo hành phải dừng và leo thang lên Ban giám đốc (L3) hoặc nhà máy (L4) — theo giá trị sửa, theo số cửa cùng một lỗi, hay theo loại khách?
Trên báo giá và hợp đồng, ô nào chỉ Tài chính được ghi — đơn giá đầu vào, biên lợi nhuận, điều khoản thanh toán — hay Tài chính chỉ ký duyệt sau khi Kinh doanh điền?
Đơn đặt hàng nhà máy (PO) hôm nay được phát khi khách đã cọc đủ mức nào — theo phần trăm hợp đồng hay theo mốc — và đã có lần nào phát PO khi cọc chưa đủ vì tiến độ?
Nội dung nào Marketing được tự đăng, nội dung nào phải qua Ban giám đốc duyệt — chia theo loại (ảnh công trình · thông số · giá · xuất xứ) hay theo kênh?
Khi khách hỏi trên fanpage một thông số hoặc một mức giá mà kho chưa có, hôm nay người trực trả lời thế nào?
Mục này đặt cạnh nhau hai bản của chuỗi chín mắt xích: bản đang nằm trong hệ và bản KONIG vừa gửi, kèm chỗ khác nhau ở từng vị trí.
Chuỗi mắt xích là xương sống của bản đồ tri thức, kiến trúc hệ và mọi quy trình. Bản đang chạy do người đứng đầu KONIG chốt ngày 05/09, nên bản mới cần chính người ấy xác nhận.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Nhìn ra ngay chỗ nào đổi | Hai chuỗi đặt song song, mỗi vị trí một nhãn | Chín dòng đối chiếu, đánh dấu đổi chỗ · rộng ra · hẹp lại |
| Hiểu ý nghĩa của mỗi thay đổi | Mỗi dòng kèm một câu đọc ra hướng thay đổi | Cột đọc ra nằm cạnh từng dòng |
| Biết chỗ nào cần bàn thêm | Chỗ thu hẹp phạm vi được đánh dấu riêng | Nhãn màu khác ở vị trí thứ năm |
Đổi thứ tự chuỗi mà chưa xác nhận thì câu định vị đang treo trên hồ sơ và chuỗi mới sẽ nói hai đằng, người đọc hồ sơ không biết tin bản nào.
| Vị trí | Bản đang trong hệ | Bản KONIG vừa gửi | Đổi gì | Đọc ra | |
|---|---|---|---|---|---|
| M1 | Phát triển thị trường | → | Phát triển thị trường | GIỮ NGUYÊN | Cả hai bản đều mở đầu bằng phát triển thị trường — chỗ này không phải bàn. |
| M2 | Tư vấn giải pháp & bán hàng | → | Tích hợp sản phẩm & đối tác | ĐỔI CHỖ | KONIG kéo Tích hợp sản phẩm & đối tác từ vị trí 4 lên vị trí 2 — chọn xong bộ sản phẩm và đối tác rồi mới đi tư vấn cho khách. Đây là thay đổi nặng nhất, vì đúng chỗ KONIG tự nhận là năng lực lõi. |
| M3 | Thiết kế & Engineering | → | Tư vấn giải pháp & bán hàng | ĐỔI CHỖ | Tư vấn giải pháp lùi một bậc, đứng sau khâu tích hợp. |
| M4 | Tích hợp sản phẩm & đối tác | → | Thiết kế & Kỹ thuật | ĐỔI CHỖ | Thiết kế lùi một bậc, và đổi chữ Engineering thành Kỹ thuật — cùng nghĩa, nói bằng tiếng Việt. |
| M5 | Đặt hàng & XNK | → | Đặt hàng sản xuất | HẸP LẠI | ⛔ Mất hẳn vế xuất nhập khẩu. KONIG nhập nguyên bộ từ BUCALU và CENTOR, có kho ĐỐI TÁC CUNG ỨNG đứng sau khâu này — bỏ chữ XNK là bỏ một khâu có thật. Cần hỏi lại. |
| M6 | Quản lý & triển khai dự án | → | Quản lý & triển khai dự án | GIỮ NGUYÊN | Quản lý và triển khai dự án giữ nguyên vị trí và tên. |
| M7 | Lắp đặt | → | Thi công hoàn thiện | RỘNG RA | Lắp đặt mở rộng thành Thi công hoàn thiện — phạm vi rộng hơn hẳn: không chỉ lắp bộ cửa mà nhận cả phần hoàn thiện quanh bộ cửa ấy. |
| M8 | Nghiệm thu & bàn giao | → | Nghiệm thu & bàn giao đưa vào sử dụng | RỘNG RA | Thêm vế đưa vào sử dụng — khâu này kết thúc khi công trình chạy được, không phải khi ký xong biên bản. |
| M9 | Bảo hành & dịch vụ sau bán hàng | → | Bảo hành & dịch vụ sau bán | ĐỔI TÊN | Chỉ rút gọn chữ cuối, nghĩa không đổi. |
Tám chỗ trong lượt trả lời còn thiếu một con số hoặc một cái tên để thành dòng quy tắc dùng được. Mỗi chỗ ghi rõ đang thiếu gì và nên hỏi ai trong KONIG.
Một câu trả lời như «tuỳ quy mô dự án» đúng với người trong nghề, nhưng chưa đủ để một quy tắc chạy được — quy tắc cần một mốc mà ai đọc cũng hiểu giống nhau.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Biết chính xác còn thiếu gì | Mỗi chỗ nói rõ thiếu con số nào hoặc tên ai | Tám dòng, mỗi dòng một ô điền |
| Hỏi đúng người ngay từ đầu | Mỗi chỗ ghi sẵn phòng phụ trách khâu đó | Tên phòng in cạnh từng dòng |
| Trả lời gọn, không phải mở lại cả bộ câu | Chỉ tám ô, tách khỏi ba mươi câu ở trên | Một khối riêng, điền xong gửi cùng phiếu |
Để tám chỗ này ở dạng chung chung thì các quy tắc sinh ra từ chúng cũng chung chung, và mỗi người trong KONIG vẫn hiểu một cách khác nhau.
Trong ba trục phân loại, KONIG muốn kiểm kê trục nào trước từ hồ sơ dự án cũ?
Chọn một trục để AAS bắt đầu rà — loại công trình, kênh khách hàng, hay phạm vi KONIG cung cấp
Dự án tới quy mô nào thì sale được đi tiếp khi khách chưa nói ngân sách, quá mức đó thì xin Trưởng kinh doanh duyệt?
Một mốc quy mô: giá trị hợp đồng, số bộ cửa, hoặc loại công trình
Ô chờ lệch bản vẽ bao nhiêu milimét thì Kỹ thuật dừng lại và báo Trưởng phòng kỹ thuật?
Một con số milimét — mốc mà cả đội đọc là hiểu giống nhau
Trong tám thông số lắp, thông số nào lệch bao nhiêu thì tổ lắp dừng và gọi Kỹ thuật?
Anh Tuấn Anh hoặc anh Thành trả lời trực tiếp thì sát nhất — ghi số cho vài thông số hay gặp cũng đủ để bắt đầu
Về ô biên lợi nhuận: tờ báo giá của KONIG không có ô ấy, hay có ô nhưng chưa đặt ngưỡng?
Chọn một trong hai, và nếu có ngưỡng thì ghi luôn con số
Đã có lần nào KONIG phát đơn hàng nhà máy khi khách chưa cọc đủ 40% vì tiến độ gấp chưa?
Có hoặc chưa; nếu có thì mấy lần trong mười hai tháng qua, và ai là người quyết
Ticket bảo hành tới mức nào thì phải lên Ban giám đốc (L3) hoặc lên nhà máy (L4)?
Ghi được ô nào hay ô ấy: từ bao nhiêu tiền sửa · từ bao nhiêu cửa cùng một lỗi · hoặc loại khách nào
Họ tên đủ và vai trò của những người được nhắc trong lượt trả lời: chị Phương · Tuấn Anh · Bảo Nhung · Thái · chị Khương · anh Thành?
Mỗi người một dòng — họ tên đủ, chức danh, phòng
Bộ câu hỏi của tuần kế tiếp chia sẵn theo bảy phòng, kèm số câu và tên người phụ trách theo chính câu trả lời KONIG vừa gửi.
Bộ câu tuần này phần lớn hỏi con số và ca thật của từng khâu, là thứ người trực tiếp làm khâu đó nắm rõ nhất. Chia sẵn theo phòng thì mỗi người chỉ đọc phần của mình.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Mỗi phòng biết đúng phần việc của mình | Bộ câu chia theo phòng, có số câu cụ thể | Bảng bảy dòng, mỗi dòng một phòng |
| Trả lời nhanh hơn lượt trước | Người nắm khâu trả lời thẳng, không phải hỏi vòng | Tên người phụ trách in cạnh từng phòng |
| Theo dõi được phòng nào còn thiếu | Phiếu đếm câu đã trả lời theo từng phòng | Dải tiến độ trên phiếu bộ câu hỏi |
Để một người trả lời thay cả bảy phòng thì các câu hỏi con số sẽ nhận về câu chung chung, và tuần sau phải hỏi lại từ đầu.
AAS đề xuất người phụ trách theo chính câu A01 và A03 của lượt vừa gửi — KONIG xác nhận hoặc cử lại.
| Phòng | Số câu | Người AAS đề xuất | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Ban giám đốc | 11 câu | Anh Trung | giữ kho SẢN PHẨM · cổng C1 |
| Kinh doanh | 6 câu | Bảo Nhung | giữ kho DỰ ÁN · cổng C3 báo giá |
| Marketing | 6 câu | Bảo Trang | cổng C7 nội dung |
| Kỹ thuật | 4 câu | Tuấn Anh | giữ kho TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT · cổng C2 |
| Dự án và lắp đặt | 4 câu | chờ KONIG cử | cổng C4 là Tuấn Anh; câu A24 nhắc anh Thành — KONIG cử |
| Mua hàng | 4 câu | Chị Phương | giữ kho ĐỐI TÁC CUNG ỨNG · đường dây BUCALU |
| Bảo hành | 3 câu | Thái | cổng C6 bảo hành; chị Phương ký phân loại lỗi |
| Tài chính | 3 câu | Chị Khương | Kế toán trưởng, theo câu A21 |
Ô ghi tên người đứng ra xác nhận lượt trả lời này, và nút gửi. Xác nhận có tên người thì về sau tra lại được ai đã chốt điều gì, vào lúc nào.
Những điều xác nhận ở trên sẽ thành tên người giữ kho, mức của cổng và dòng quy tắc trong hệ. Mỗi lượt chốt cần một người đứng tên, giống như mỗi bước kiểm cần một chữ ký.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Tra lại được ai đã chốt | Tên người xác nhận đi cùng từng câu vào sổ | Cột người xác nhận trong sổ trả lời |
| Gửi được phần đã làm | Nút gửi nhận cả lượt làm dở, không bắt xong hết mới gửi | Dòng đếm số câu đã xác nhận ngay cạnh nút gửi |
| Có mã phiếu để đối chiếu | Mỗi lượt gửi sinh một mã riêng theo giờ | Mã phiếu hiện ra ngay sau khi gửi xong |
Xác nhận không có tên người thì khi hệ chạy theo một quy tắc, không ai biết quy tắc ấy đã được ai đồng ý, và việc rà lại phải bắt đầu từ trí nhớ.